Ngành Dược là một trong những ngành học được nhiều thí sinh quan tâm trong khối sức khỏe. Nếu bạn đang tìm hiểu ngành Dược xét tuyển khối B gồm những môn nào và các trường xét ngành Dược khối B hiện nay, cùng pdc.edu.vn tham khảo những thông tin dưới đây.
Tóm tắt nội dung
Ngành Dược xét tuyển khối B gồm những môn nào?
Khối B là tổ hợp môn truyền thống được sử dụng phổ biến trong tuyển sinh các ngành thuộc lĩnh vực Y Dược. Trong đó, tổ hợp được nhiều trường áp dụng nhất hiện nay là B00: Toán – Hóa học – Sinh học. Đây là tổ hợp môn phù hợp với đặc thù đào tạo của ngành Dược bởi cả ba môn học đều có mối liên hệ chặt chẽ với kiến thức chuyên ngành.
Môn Toán giúp người học phát triển tư duy logic, khả năng phân tích và tính toán chính xác. Đây là kỹ năng cần thiết khi thực hiện các công việc liên quan đến bào chế, kiểm nghiệm hay quản lý thuốc.
Môn Hóa học được xem là nền tảng cốt lõi của ngành Dược. Trong quá trình học tập, sinh viên sẽ tiếp cận nhiều học phần như Hóa dược, Hóa phân tích, Hóa hữu cơ hay Hóa sinh. Vì vậy, việc có kiến thức Hóa học tốt sẽ giúp người học tiếp thu chương trình đào tạo hiệu quả hơn.
Bên cạnh đó, Sinh học cung cấp những hiểu biết về cơ thể con người, cơ chế gây bệnh và tác động của thuốc lên các cơ quan trong cơ thể. Đây là kiến thức quan trọng để người học hiểu rõ nguyên lý sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả.
Ngoài tổ hợp B00, một số trường còn mở rộng xét tuyển bằng các tổ hợp khác như A00, D07 hoặc B08 nhằm tạo thêm cơ hội cho thí sinh. Tuy nhiên, B00 vẫn là tổ hợp phổ biến nhất đối với ngành Dược hiện nay.

Danh sách các trường xét tuyển ngành Dược khối B và điểm chuẩn
Hệ Đại học
Ngành Dược thường nằm trong nhóm ngành có điểm chuẩn tương đối cao do nhu cầu tuyển sinh lớn và tính đặc thù của lĩnh vực sức khỏe.
Điểm chuẩn ngành Dược năm 2025 dao động từ khoảng 19 đến trên 23 điểm tùy từng trường. Cụ thể:
| STT | Tên trường | Ngành | Tổ hợp xét tuyển | Điểm chuẩn 2025 |
| 1 | Đại học Y Dược TP.HCM | Dược học | A00, B00 | 22,85 |
| 2 | Đại học Y Dược Hải Phòng | Dược học | A00, B00, D07 | 20,00 |
| 3 | Đại học Công nghiệp TP.HCM | Dược học | A00, B00, C02, D07, X11 | 23,75 |
| 4 | Đại học Dược Hà Nội | Dược học | A00, B00 | 24,50 |
| 5 | Học viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam | Dược học | A00, B00, C02, D07, X10 | 21,35 |
| 6 | Đại học Phenikaa | Dược học | A00, B00, B08, D07, X10, X14 | 21,00 |
| 7 | Đại học Y Dược Cần Thơ | Dược học | A00, B00 | 20,80 |
| 8 | Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch | Dược học | B00 | 22,00 |
| 9 | Đại học Y khoa Vinh | Dược học | A00, B00, D07 | 19,00 |
| 10 | Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng | Dược học | A00, B00, B08, D07 | 19,00 |
| 11 | Đại học Y Dược Thái Nguyên | Dược học | A00, A01, A02, B00, D07, D08 | 22,80 |
| 12 | Đại học Y Dược Huế | Dược học | A00, B00, D07 | 21,25 |
| 13 | Trường Y Dược – Đại học Đà Nẵng | Dược học | A00, B00, D07 | 19,50 |
| 14 | Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội | Dược học | A00, A01, A02, B00, D07, B08, X06, X07, X10, X11, X14, X15 | 20,00 |
| 15 | Đại học Trà Vinh | Dược học | A00, B00 | 19,00 |
| 16 | Đại học Nguyễn Tất Thành | Dược học | A00, A01, B00, D07 | 19,00 |
| 17 | Đại học Duy Tân | Dược học | A00, A02, B00, B03, D08, X14 | 19,00 |
| 18 | Đại học Nam Cần Thơ | Dược học | A00, A02, B00, B03, D07, D08 | 19,00 |
| 19 | Đại học Quốc tế Hồng Bàng | Dược học | A00, B00, D07, D08, X10, X14 | 19,00 |
| 20 | Đại học Cửu Long | Dược học | A00, A01, A02, B00, B03, B08, C01, C08, D07 | 19,00 |
| 21 | Đại học Văn Lang | Dược học | A00, B00, D07, X09, X10 | 19,00 |
| 22 | Đại học Hòa Bình | Dược học | A00, A02, A11, B00, B03, B08, C02, D07 | 19,00 |
| 23 | Đại học Đại Nam | Dược học | A00, A11, B00, C02, D07, X09, X10 | 19,00 |
| 24 | Đại học Đông Á | Dược học | A00, A02, B00, B08, D07, X09, X11, X13, X14 | 19,00 |
| 25 | Đại học Tây Đô | Dược học | A00, A02, B00, C02, D07, D08 | 19,00 |
| 26 | Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH) | Dược học | A00, B00, B03, C02, D07, X09 | 19,00 |
| 27 | Đại học Đông Đô | Dược học | A00, A02, B00, B04, B08, D07 | 19,00 |
| 28 | Đại học Lạc Hồng | Dược học | B00, B03, B08, C02, D01, D07 | 19,50 |
| 29 | Đại học Yersin Đà Lạt | Dược học | A00, A02, B00, B08, D07, X10, X12, X14, X16 | 19,00 |
| 30 | Đại học Thành Đô | Dược học | A00, A02, A03, B00, B08, D07 | 19,00 |
| 31 | Đại học Bình Dương | Dược học | A00, B00, B03, C02, C08, D07 | 19,00 |
| 32 | Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu | Dược học | A00, B00, B08, D07 | 19,00 |
| 33 | Đại học Công nghệ Miền Đông | Dược học | A00, A01, B00, C08, D01, D07, D08 | 19,00 |
| 34 | Đại học Kinh tế Kỹ thuật Bình Dương | Dược học | A00, A11, B00, B03, C02, D01, D07, X10, X11 | 19,00 |
| 35 | Đại học Trưng Vương | Dược học | A00, A02, B00, B03, B08, C02, D07 | 19,00 |
| 36 | Đại học Tân Trào | Dược học | A00, A05, B00, C02, C05, C08, D07, D12 | 21,60 |
| 37 | Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột | Dược học | A00, A01, A02, B00, B08, D07 | 19,00 |
Hệ Cao đẳng
Bên cạnh hệ Đại học, nhiều trường Cao đẳng Y Dược hiện nay cũng đào tạo ngành Dược, phần lớn các trường sử dụng hình thức xét học bạ hoặc xét tuyển thẳng đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT. Đây là cơ hội thuận lợi cho những học sinh chưa đạt mức điểm mong muốn ở kỳ thi tốt nghiệp THPT nhưng vẫn có nguyện vọng theo học ngành Dược.
Một số trường Cao đẳng đào tạo ngành Dược được nhiều thí sinh quan tâm hiện nay như:
- Trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn;
- Trường Cao đẳng Y khoa Phạm Ngọc Thạch;
- Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur;
- Trường Cao đẳng Y Hà Nội;
- Trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội;
- Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông;
- Trường Cao đẳng Y tế Đồng Nai;
- Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương;
- Trường Cao đẳng Y tế Kiên Giang.
Trong số đó, Trường Cao đẳng Y khoa Phạm Ngọc Thạch, Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur và Trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn tuyển sinh Cao đẳng Dược được nhiều thí sinh lựa chọn nhờ điều kiện xét tuyển đơn giản, chương trình đào tạo chú trọng thực hành và môi trường học tập gắn liền với nhu cầu thực tế của ngành Dược hiện nay.

Nên học ngành Dược hệ Cao đẳng hay Đại học?
Đây là câu hỏi được rất nhiều thí sinh đặt ra khi tìm hiểu các trường xét ngành Dược khối B. Trên thực tế, không có lựa chọn nào là tốt nhất cho tất cả mọi người. Điều quan trọng là người học cần xác định rõ năng lực, điều kiện và mục tiêu nghề nghiệp của bản thân để đưa ra quyết định phù hợp.
Học Đại học Dược – Lựa chọn cho người muốn phát triển chuyên sâu
Đại học Dược thường có thời gian đào tạo từ 4- 5 năm với chương trình học chuyên sâu về khoa học dược, nghiên cứu thuốc, sản xuất thuốc, kiểm nghiệm và quản lý dược.
Trong quá trình học, sinh viên được trang bị kiến thức nền tảng và chuyên môn sâu về dược học hiện đại. Sau khi tốt nghiệp, người học có thể làm việc tại:
- Bệnh viện;
- Công ty dược phẩm;
- Nhà máy sản xuất thuốc;
- Trung tâm kiểm nghiệm thuốc;
- Viện nghiên cứu;
- Cơ quan quản lý nhà nước về dược.
Ngoài ra, sinh viên Đại học Dược cũng có nhiều cơ hội học tiếp lên thạc sĩ, tiến sĩ hoặc tham gia các chương trình nghiên cứu chuyên sâu trong và ngoài nước.
Tuy nhiên, để theo học hệ Đại học, thí sinh cần vượt qua mức điểm chuẩn tương đối cao. Thời gian học kéo dài cũng đồng nghĩa với việc chi phí đào tạo và sinh hoạt sẽ lớn hơn.
Học Cao đẳng Dược – Giải pháp phù hợp cho nhiều thí sinh
Trong những năm gần đây, Cao đẳng Dược ngày càng được nhiều học sinh lựa chọn nhờ tính thực tiễn cao và điều kiện xét tuyển thuận lợi.
Ưu điểm nổi bật của hệ Cao đẳng Dược gồm:
- Điều kiện xét tuyển đơn giản;
- Chỉ yêu cầu tốt nghiệp THPT;
- Thời gian đào tạo khoảng 3 năm;
- Chi phí học tập phù hợp;
- Được thực hành nghề nghiệp nhiều hơn;
- Có thể tham gia thị trường lao động sớm.
Đây là lựa chọn phù hợp với những thí sinh muốn nhanh chóng có nghề nghiệp ổn định và giảm áp lực về điểm số đầu vào.
>>> Xem thêm: Tìm hiểu Cao đẳng Dược tuyển sinh cần điều kiện gì
Lựa chọn nào phù hợp với bạn?
Nếu bạn có học lực khá giỏi, mong muốn học chuyên sâu và hướng tới các vị trí nghiên cứu, quản lý hoặc phát triển sản phẩm dược phẩm, hệ Đại học là lựa chọn phù hợp.
Ngược lại, nếu muốn nhanh chóng có bằng cấp nghề nghiệp, tiết kiệm chi phí học tập và sớm tham gia thị trường lao động, Cao đẳng Dược là hướng đi đáng cân nhắc.
Đặc biệt, hiện nay sinh viên tốt nghiệp Cao đẳng Dược hoàn toàn có thể học liên thông lên Đại học khi đáp ứng các điều kiện theo quy định. Điều này giúp người học vừa có cơ hội làm việc sớm vừa tiếp tục nâng cao trình độ chuyên môn trong tương lai.
Trên đây là danh sách các trường xét ngành Dược khối B mà thí sinh có thể tham khảo khi lựa chọn nguyện vọng. Mong rằng qua những thông tin trên sẽ giúp thí sinh chủ động xây dựng kế hoạch học tập, từ đó nâng cao cơ hội trúng tuyển vào ngành Dược phù hợp với năng lực và định hướng nghề nghiệp của bản thân.
